Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 6 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 6 – ĐỀ SỐ 9
Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1 (1 điểm). ƯCLN(120,168)=____.
A. 24
B. 12
C. 48
D. 36 - Câu 2 (1 điểm). BCNN(28,42)=____.
A. 56
B. 84
C. 126
D. 168 - Câu 3 (1 điểm). -35+22=____.
A. 13
B. 57
C. -13
D. -57 - Câu 4 (1 điểm). 16-(-19)=____.
A. -3
B. 3
C. -35
D. 35 - Câu 5 (1 điểm). 5^3=____.
A. 125
B. 25
C. 15
D. 625 - Câu 6 (1 điểm). Hình thoi d1=24,d2=18 có diện tích ____.
A. 432
B. 216
C. 42
D. 108
Phần II. Tự luận
- Bài 1 (1 điểm). Tính: 660-96×6+360:18; (-63)+40-(-29); 4×2^6-150.
- Bài 2 (0,75 điểm). Phân tích 900 ra thừa số nguyên tố và tính số ước dương.
- Bài 3 (0,75 điểm). Có 240 vở và 360 bút chia thành nhiều phần giống nhau nhất.
- Bài 4 (0,75 điểm). Nhiệt độ -14°C tăng 23°C rồi giảm 17°C. Nhiệt độ cuối?
- Bài 5 (0,75 điểm). Sân 38×26 m, lối đi rộng 1 m phía trong. Diện tích phần còn lại?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. ƯCLN=24. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. BCNN=84. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: C. -35+22=-13. Nếu có nhiều bước tính, nên kiểm tra lại từng phép tính từ kết quả cuối về dữ kiện ban đầu.
- Câu 4: D. 16+19=35. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 5: A. 5^3=125.
- Câu 6: B. 24×18:2=216.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 104; 6; 106.
- Bài 2. 900=2²×3²×5²; số ước=27.
- Bài 3. ƯCLN=120; mỗi phần 2 vở,3 bút.
- Bài 4. -8°C.
- Bài 5. 36×24=864 m².
Nhận xét
Đề dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Sau khi chữa, học sinh nên đánh dấu rõ lỗi do kiến thức, đọc thiếu dữ kiện, tính toán hay cách trình bày.
