Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 1 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 1 – ĐỀ SỐ 7
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,75 điểm). 7 + 3 = ____.
A. 9
B. 10
C. 11
D. 12 - Câu 2 (0,75 điểm). 8 – 5 = ____.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5 - Câu 3 (0,75 điểm). Số liền sau của 8 là ____.
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10 - Câu 4 (0,75 điểm). Điền dấu: 4 __ 6.
A. <
B. >
C. =
D. + - Câu 5 (0,5 điểm). Hình chữ nhật có __ cạnh.
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6 - Câu 6 (0,5 điểm). Dãy 2, 4, 6, __ có số tiếp theo là ____.
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,25 điểm). Tính: 5+3; 9-4; 6+4; 10-8.
- Bài 2 (1,25 điểm). Điền số: __+2=7; 9-__=6.
- Bài 3 (1,25 điểm). Mai có 6 nhãn vở, được tặng thêm 3 nhãn. Mai có tất cả bao nhiêu?
- Bài 4 (1,25 điểm). Có 10 viên bi, làm rơi 3 viên. Còn lại bao nhiêu?
- Bài 5 (1 điểm). Sắp xếp các số 9, 3, 5, 1 từ bé đến lớn.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: B. 7 thêm 3 được 10. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. 8 bớt 5 còn 3. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: C. 9 đứng ngay sau 8. Nếu có nhiều bước tính, nên kiểm tra lại từng phép tính từ kết quả cuối về dữ kiện ban đầu.
- Câu 4: A. 4 bé hơn 6.
- Câu 5: B. Hình chữ nhật có 4 cạnh.
- Câu 6: B. Mỗi lần tăng 2.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 8; 5; 10; 2.
- Bài 2. 5 và 3.
- Bài 3. 6+3=9 nhãn vở.
- Bài 4. 10-3=7 viên.
- Bài 5. 1, 3, 5, 9.
Nhận xét
Đề này dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Sau khi chữa, học sinh nên đánh dấu câu sai theo nguyên nhân: chưa chắc kiến thức, đọc thiếu dữ kiện, tính toán hoặc diễn đạt.
