Ôn thi học kì 1 Toán lớp 6: Đề số 2 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Đề ôn thi học kì 1 Toán lớp 6 số 2 gồm phần trắc nghiệm và tự luận; học sinh nên làm toàn bộ đề trước khi xem lời giải chi tiết.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 6 – ĐỀ SỐ 2

Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm

  1. Câu 1. ƯCLN(48,72) bằng ____.
    A. 12
    B. 24
    C. 36
    D. 48
  2. Câu 2. BCNN(15,20) bằng ____.
    A. 30
    B. 40
    C. 60
    D. 300
  3. Câu 3. Giá trị của -14 + 9 là ____.
    A. 23
    B. -23
    C. 5
    D. -5
  4. Câu 4. Số nguyên nằm giữa -3 và -1 là ____.
    A. -4
    B. -2
    C. 0
    D. 2
  5. Câu 5. 2^5 : 2^2 = ____.
    A. 2^3
    B. 2^7
    C. 4^3
    D. 1
  6. Câu 6. Hình chữ nhật dài 14 cm, rộng 9 cm có diện tích ____.
    A. 46 cm²
    B. 126 cm²
    C. 23 cm²
    D. 252 cm²

Phần II. Tự luận – 7,0 điểm

  1. Bài 1. Thực hiện: a) 125 + 37×8 – 96:4; b) (-18)+25-(-7); c) 2^4×3^2.
  2. Bài 2. Phân tích 360 ra thừa số nguyên tố rồi tìm ƯCLN(360, 252).
  3. Bài 3. Có 96 quyển vở và 144 bút chì chia vào nhiều phần quà giống nhau nhất. Tính số phần và số đồ mỗi phần.
  4. Bài 4. Một thang máy ở tầng 3, đi xuống 7 tầng rồi đi lên 5 tầng. Thang máy dừng ở tầng nào nếu quy ước tầng trệt là 0?
  5. Bài 5. Sân hình chữ nhật dài 24 m, rộng 15 m. Người ta lát bằng viên gạch hình vuông cạnh 50 cm. Bỏ qua mạch vữa, cần bao nhiêu viên?

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: B. 48=2^4×3; 72=2^3×3^2 nên ƯCLN=2^3×3=24.
  2. Câu 2: C. BCNN=2^2×3×5=60.
  3. Câu 3: D. -14+9=-5.
  4. Câu 4: B. Thứ tự là -3 < -2 < -1.
  5. Câu 5: A. Cùng cơ số, trừ số mũ: 2^(5-2)=2^3.
  6. Câu 6: B. 14×9=126 cm².

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. a) 125+296-24=397. b) -18+25+7=14. c) 16×9=144.
  2. Bài 2. 360=2^3×3^2×5; 252=2^2×3^2×7. ƯCLN=2^2×3^2=36.
  3. Bài 3. Số phần nhiều nhất = ƯCLN(96,144)=48. Mỗi phần có 2 vở và 3 bút chì.
  4. Bài 4. Vị trí cuối = 3 – 7 + 5 = 1. Thang máy dừng ở tầng 1.
  5. Bài 5. Diện tích sân=24×15=360 m². Gạch cạnh 0,5 m, diện tích 0,25 m². Số viên=360:0,25=1 440.

Nhận xét

Đề số 2 thay đổi dữ kiện và cách hỏi so với đề số 1, tập trung vào tính toán chính xác, vận dụng kiến thức và trình bày lời giải rõ ràng. Sau khi chữa, học sinh nên làm lại những câu sai mà không nhìn đáp án.

Updated: 10/08/2026 — 13:30

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *