Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 6 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 6 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). ƯCLN(48,72) bằng ____.
A. 12
B. 24
C. 36
D. 48 - Câu 2 (0,5 điểm). BCNN(15,20) bằng ____.
A. 30
B. 40
C. 60
D. 300 - Câu 3 (0,5 điểm). Giá trị của -14 + 9 là ____.
A. 23
B. -23
C. 5
D. -5 - Câu 4 (0,5 điểm). Số nguyên nằm giữa -3 và -1 là ____.
A. -4
B. -2
C. 0
D. 2 - Câu 5 (0,5 điểm). 2^5 : 2^2 = ____.
A. 2^3
B. 2^7
C. 4^3
D. 1 - Câu 6 (0,5 điểm). Hình chữ nhật dài 14 cm, rộng 9 cm có diện tích ____.
A. 46 cm²
B. 126 cm²
C. 23 cm²
D. 252 cm²
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Thực hiện: a) 125 + 37×8 – 96:4; b) (-18)+25-(-7); c) 2^4×3^2.
- Bài 2 (1,5 điểm). Phân tích 360 ra thừa số nguyên tố rồi tìm ƯCLN(360, 252).
- Bài 3 (1,5 điểm). Có 96 quyển vở và 144 bút chì chia vào nhiều phần quà giống nhau nhất. Tính số phần và số đồ mỗi phần.
- Bài 4 (1,25 điểm). Một thang máy ở tầng 3, đi xuống 7 tầng rồi đi lên 5 tầng. Thang máy dừng ở tầng nào nếu quy ước tầng trệt là 0?
- Bài 5 (1,25 điểm). Sân hình chữ nhật dài 24 m, rộng 15 m. Người ta lát bằng viên gạch hình vuông cạnh 50 cm. Bỏ qua mạch vữa, cần bao nhiêu viên?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: B. 48=2^4×3; 72=2^3×3^2 nên ƯCLN=2^3×3=24.
- Câu 2: C. BCNN=2^2×3×5=60.
- Câu 3: D. -14+9=-5.
- Câu 4: B. Thứ tự là -3 < -2 < -1.
- Câu 5: A. Cùng cơ số, trừ số mũ: 2^(5-2)=2^3.
- Câu 6: B. 14×9=126 cm².
Phần II. Tự luận
- Bài 1. a) 125+296-24=397. b) -18+25+7=14. c) 16×9=144.
- Bài 2. 360=2^3×3^2×5; 252=2^2×3^2×7. ƯCLN=2^2×3^2=36.
- Bài 3. Số phần nhiều nhất = ƯCLN(96,144)=48. Mỗi phần có 2 vở và 3 bút chì.
- Bài 4. Vị trí cuối = 3 – 7 + 5 = 1. Thang máy dừng ở tầng 1.
- Bài 5. Diện tích sân=24×15=360 m². Gạch cạnh 0,5 m, diện tích 0,25 m². Số viên=360:0,25=1 440.
Nhận xét
Đề số 2 thay đổi dữ kiện và cách hỏi so với đề số 1, tập trung vào tính toán chính xác, vận dụng kiến thức và trình bày lời giải rõ ràng. Sau khi chữa, học sinh nên làm lại những câu sai mà không nhìn đáp án.
