Ôn thi học kì 1 Địa lí lớp 12: Đề số 1 năm học 2026-2027 có đáp án chi tiết

Đề ôn thi học kì 1 Địa lí lớp 12 số 1 là đề tự biên soạn; đáp án được đặt sau toàn bộ đề để học sinh tự làm trước.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 ĐỊA LÍ LỚP 12 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm

  1. Câu 1. Vị trí Việt Nam thuận lợi cho ____.
    A. giao lưu kinh tế – văn hóa khu vực và thế giới
    B. cách biệt biển
    C. không giao thông quốc tế
    D. không chịu khí hậu khu vực
  2. Câu 2. Khí hậu Việt Nam chủ yếu ____.
    A. nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa
    B. hàn đới khô
    C. ôn đới thuần nhất
    D. hoang mạc
  3. Câu 3. Phân hóa khí hậu Bắc – Nam chịu ảnh hưởng rõ của ____.
    A. vĩ độ và gió mùa
    B. chỉ kinh độ
    C. chỉ độ mặn
    D. không liên quan vị trí
  4. Câu 4. Dân số đông tạo lợi thế ____.
    A. nguồn lao động và thị trường lớn
    B. không sức ép việc làm
    C. không cần đào tạo
    D. không di cư
  5. Câu 5. Chuyển dịch lao động gắn với ____.
    A. công nghiệp hóa, đô thị hóa và dịch vụ
    B. giảm phi nông nghiệp
    C. đóng cửa
    D. không đổi năng suất
  6. Câu 6. Nông nghiệp hàng hóa cần gắn với ____.
    A. thị trường, chế biến, logistics và tiêu chuẩn
    B. tự cấp
    C. không dự báo nhu cầu
    D. không bảo quản
  7. Câu 7. Công nghiệp chế biến, chế tạo giúp ____.
    A. tăng giá trị nguyên liệu và liên kết sản xuất
    B. chỉ bán thô
    C. không xuất khẩu
    D. không việc làm
  8. Câu 8. Khi phân tích số liệu Việt Nam hiện nay cần chú ý ____.
    A. năm, nguồn và phạm vi thống kê
    B. chỉ số lớn nhất
    C. không cần nguồn
    D. khác đơn vị vẫn so sánh

Phần II. Tự luận – 6,0 điểm

  1. Bài 1. Giải thích vì sao thiên nhiên Việt Nam phân hóa đa dạng.
  2. Bài 2. Nêu hai lợi thế và hai sức ép của dân số đông.
  3. Bài 3. Vì sao chế biến sâu giúp nâng giá trị nông sản?
  4. Bài 4. Nêu bốn tiêu chí chọn vị trí trung tâm logistics vùng.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Việt Nam ở Đông Nam Á, giáp Biển Đông và gần tuyến giao thông quan trọng.
  2. Câu 2: A. Vị trí, gió mùa, biển và địa hình tạo đặc trưng khí hậu.
  3. Câu 3: A. Lãnh thổ kéo dài theo vĩ độ.
  4. Câu 4: A. Dân số đông vừa là nguồn lực vừa tạo sức ép.
  5. Câu 5: A. Phát triển làm lao động dịch chuyển giữa các khu vực.
  6. Câu 6: A. Chuỗi giá trị giúp tăng giá trị và ổn định đầu ra.
  7. Câu 7: A. Chế biến chế tạo là khâu quan trọng chuỗi giá trị.
  8. Câu 8: A. Dữ liệu thay đổi theo thời gian và phạm vi.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Lãnh thổ kéo dài Bắc–Nam, địa hình phức tạp, giáp biển rộng và chịu gió mùa; tương tác giữa vĩ độ, độ cao, hướng núi và biển tạo nhiều miền và đai tự nhiên.
  2. Bài 2. Lợi thế: lao động dồi dào, thị trường lớn. Sức ép: việc làm, hạ tầng, y tế – giáo dục, nhà ở, môi trường. Chất lượng nguồn nhân lực quyết định mức phát huy lợi thế.
  3. Bài 3. Chế biến kéo dài bảo quản, đa dạng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn, giảm bán nguyên liệu thô và tạo giá trị ở khâu đóng gói, thương hiệu, logistics.
  4. Bài 4. Gần trục giao thông/cảng; kết nối đa phương thức; quỹ đất và hạ tầng phù hợp; gần vùng sản xuất/tiêu dùng; có khả năng mở rộng và kiểm soát rủi ro thiên tai, môi trường.

Nhận xét

Đề ưu tiên hiểu bản chất, giải thích và vận dụng thay vì học thuộc rời rạc. Học sinh nên làm trọn đề trước khi xem đáp án, sau đó xác định nguyên nhân sai và tự trình bày lại câu tự luận.

Updated: 10/08/2026 — 11:40

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *