Ôn thi học kì 1 Lịch sử lớp 10: Đề số 1 năm học 2026-2027 có đáp án chi tiết

Đề ôn thi học kì 1 Lịch sử lớp 10 số 1 là đề tự biên soạn; đáp án được đặt sau toàn bộ đề để học sinh tự làm trước.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 LỊCH SỬ LỚP 10 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm

  1. Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của Sử học là ____.
    A. toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ
    B. chỉ chiến tranh
    C. chỉ vua chúa
    D. dự báo tương lai
  2. Câu 2. Nguồn nào là tư liệu hiện vật?
    A. một hồi kí
    B. một trống đồng
    C. một bản tin
    D. một bài phỏng vấn
  3. Câu 3. Khi hai sử liệu khác nhau, nên ____.
    A. chọn nguồn dài hơn
    B. bỏ cả hai
    C. đối chiếu xuất xứ, mục đích và độ tin cậy
    D. chọn nguồn mới hơn
  4. Câu 4. Văn minh Ai Cập cổ đại phát triển gắn với ____.
    A. sông Nin
    B. sông Hằng
    C. Hoàng Hà
    D. Địa Trung Hải duy nhất
  5. Câu 5. Chữ hình nêm gắn nổi bật với ____.
    A. Lưỡng Hà
    B. La Mã
    C. Ai Cập
    D. Ấn Độ
  6. Câu 6. Một giá trị của di sản là ____.
    A. lưu giữ thông tin và bản sắc văn hóa
    B. chỉ tạo doanh thu
    C. không có giá trị giáo dục
    D. có thể thay đổi tùy ý
  7. Câu 7. Du lịch di sản bền vững nên ____.
    A. tăng khách bằng mọi giá
    B. cân bằng bảo tồn, trải nghiệm và lợi ích cộng đồng
    C. cho phép lấy hiện vật
    D. thay toàn bộ công trình cũ
  8. Câu 8. Khi giới thiệu lịch sử trên mạng, nên ____.
    A. ghi nguồn và kiểm chứng
    B. sao chép không nguồn
    C. đổi dữ kiện cho hấp dẫn
    D. chỉ dùng truyền miệng

Phần II. Tự luận – 6,0 điểm

  1. Bài 1. Phân biệt sự kiện lịch sử và nhận thức lịch sử bằng một ví dụ.
  2. Bài 2. Nêu ba bước kiểm tra độ tin cậy của một nguồn lịch sử trên Internet.
  3. Bài 3. Vì sao bảo tồn di sản cần gắn với cộng đồng địa phương?
  4. Bài 4. Chọn một thành tựu văn minh cổ đại và phân tích ảnh hưởng lâu dài.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Sử học nghiên cứu quá khứ con người và xã hội trên nhiều lĩnh vực.
  2. Câu 2: B. Trống đồng là di vật vật chất còn lại từ quá khứ.
  3. Câu 3: C. Cần phê phán và đối chiếu sử liệu.
  4. Câu 4: A. Ai Cập cổ đại phát triển dọc sông Nin.
  5. Câu 5: A. Lưỡng Hà để lại hệ thống chữ hình nêm.
  6. Câu 6: A. Di sản có giá trị lịch sử, văn hóa và giáo dục.
  7. Câu 7: B. Bền vững đòi hỏi bảo tồn giá trị gốc.
  8. Câu 8: A. Nội dung lịch sử cần kiểm chứng và dẫn nguồn.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Sự kiện lịch sử là điều đã thực sự xảy ra. Nhận thức lịch sử là cách con người hiện nay tìm hiểu, mô tả và giải thích sự kiện dựa trên sử liệu. Ví dụ một trận chiến là sự kiện; công trình nghiên cứu về trận chiến là nhận thức lịch sử.
  2. Bài 2. Xác định tác giả/cơ quan công bố; xem thời điểm, bối cảnh và mục đích; đối chiếu với nguồn độc lập đáng tin cậy và kiểm tra dẫn chứng gốc.
  3. Bài 3. Cộng đồng sống cùng di sản, có tri thức và lợi ích liên quan. Khi người dân tham gia và được hưởng lợi phù hợp, bảo tồn có tính lâu dài hơn và hạn chế thương mại hóa làm mất giá trị gốc.
  4. Bài 4. Có thể chọn chữ viết, luật pháp, lịch, toán học, kiến trúc… Cần nêu thành tựu, bối cảnh và ảnh hưởng. Ví dụ luật La Mã tạo nền tảng cho nhiều truyền thống pháp luật về sau.

Nhận xét

Đề ưu tiên hiểu bản chất, giải thích và vận dụng thay vì học thuộc rời rạc. Học sinh nên làm trọn đề trước khi xem đáp án, sau đó xác định nguyên nhân sai và tự trình bày lại câu tự luận.

Updated: 10/08/2026 — 11:40

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *