Đề ôn thi học kì 1 Lịch sử lớp 11 số 1 là đề tự biên soạn; đáp án được đặt sau toàn bộ đề để học sinh tự làm trước.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 LỊCH SỬ LỚP 11 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại góp phần ____.
A. mở đường cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
B. khôi phục lãnh địa
C. xóa thương mại
D. ngăn công nghiệp hóa - Câu 2. Cách mạng công nghiệp làm thay đổi sản xuất nhờ ____.
A. máy móc và nhà máy
B. xóa mọi phát minh
C. giảm năng suất
D. trở về tự cấp - Câu 3. Một hệ quả xã hội của công nghiệp hóa là ____.
A. giai cấp công nhân công nghiệp phát triển
B. đô thị biến mất
C. không có di cư
D. thương mại dừng - Câu 4. Chủ nghĩa đế quốc cuối thế kỉ XIX gắn với ____.
A. tư bản độc quyền và cạnh tranh thuộc địa
B. xóa thuộc địa
C. không công nghiệp
D. không thương mại - Câu 5. Xiêm giữ độc lập tương đối nhờ ____.
A. cải cách và ngoại giao linh hoạt
B. không giao thương
C. không chịu sức ép
D. nằm ngoài Đông Nam Á - Câu 6. Phong trào chống thực dân ở Đông Nam Á phản ánh ____.
A. ý thức dân tộc và khát vọng độc lập
B. sự chấp nhận thuộc địa
C. không có tổ chức
D. không có biến đổi xã hội - Câu 7. So sánh hai cuộc cách mạng nên dựa vào ____.
A. bối cảnh, mục tiêu, lực lượng, kết quả
B. chỉ năm
C. chỉ lãnh tụ
D. chỉ địa điểm - Câu 8. Nguồn phù hợp nghiên cứu đời sống công nhân là ____.
A. hồi kí, báo chí, điều tra lao động
B. bản đồ địa chất
C. thần thoại
D. bảng tuần hoàn
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1. Phân tích hai biến đổi kinh tế và hai biến đổi xã hội do cách mạng công nghiệp.
- Bài 2. Vì sao cuối thế kỉ XIX các nước tư bản đẩy mạnh xâm lược thuộc địa?
- Bài 3. So sánh khái quát cách Xiêm và nhiều nước Đông Nam Á khác ứng phó với thực dân.
- Bài 4. Vì sao học lịch sử cận đại không nên chỉ ghi nhớ ai thắng, ai thua?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Chúng phá bỏ nhiều rào cản phong kiến.
- Câu 2: A. Cơ giới hóa và nhà máy làm năng suất tăng.
- Câu 3: A. Nhà máy tập trung lao động và thúc đẩy đô thị hóa.
- Câu 4: A. Độc quyền và tranh giành thị trường, thuộc địa là nét nổi bật.
- Câu 5: A. Xiêm cải cách và tận dụng vị trí vùng đệm.
- Câu 6: A. Các phong trào cho thấy sức phản kháng và ý thức dân tộc.
- Câu 7: A. So sánh cần nhiều tiêu chí.
- Câu 8: A. Các nguồn này phản ánh điều kiện lao động và đời sống.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Kinh tế: cơ giới hóa, năng suất tăng; nhà máy và thị trường mở rộng. Xã hội: đô thị hóa; giai cấp tư sản công nghiệp và công nhân phát triển, kéo theo vấn đề lao động.
- Bài 2. Công nghiệp làm tăng nhu cầu nguyên liệu, thị trường, nơi đầu tư và vị trí chiến lược; cạnh tranh giữa các cường quốc cũng thúc đẩy mở rộng thuộc địa.
- Bài 3. Nhiều nước bị đặt dưới ách thuộc địa. Xiêm cải cách nhà nước, kinh tế, quân đội và ngoại giao, tận dụng cạnh tranh Anh–Pháp để giữ mức độ độc lập tương đối dù phải nhượng bộ.
- Bài 4. Cần hiểu nguyên nhân, lợi ích các lực lượng, cấu trúc kinh tế – xã hội, hệ quả dài hạn và trải nghiệm của nhiều nhóm người; chỉ nhớ kết quả sẽ làm mất bản chất sự kiện.
Nhận xét
Đề ưu tiên hiểu bản chất, giải thích và vận dụng thay vì học thuộc rời rạc. Học sinh nên làm trọn đề trước khi xem đáp án, sau đó xác định nguyên nhân sai và tự trình bày lại câu tự luận.
