Ôn thi học kì 1 Sinh học lớp 11: Đề số 1 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Đề ôn thi học kì 1 Sinh học lớp 11 số 1 là đề tự biên soạn, gồm trắc nghiệm và tự luận; lời giải chi tiết được đặt sau toàn bộ đề.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 SINH HỌC LỚP 11 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm

  1. Câu 1. Rễ cây hấp thụ nước chủ yếu qua vùng có nhiều ____.
    A. lông hút
    B. hoa
    C. quả
    D. mạch gỗ trên lá
  2. Câu 2. Nước và ion khoáng vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu qua ____.
    A. mạch gỗ
    B. mạch rây
    C. biểu bì
    D. khí khổng duy nhất
  3. Câu 3. Sản phẩm hữu cơ quang hợp được vận chuyển chủ yếu qua ____.
    A. mạch rây
    B. mạch gỗ
    C. lông hút
    D. khí khổng
  4. Câu 4. Quang hợp chuyển năng lượng ánh sáng thành ____.
    A. năng lượng hóa học trong chất hữu cơ
    B. chỉ nhiệt
    C. khối lượng vô cơ
    D. âm thanh
  5. Câu 5. Khí CO2 đi vào lá chủ yếu qua ____.
    A. khí khổng
    B. mạch gỗ
    C. rễ
    D. hoa
  6. Câu 6. Hô hấp tế bào ở thực vật có vai trò ____.
    A. giải phóng năng lượng từ chất hữu cơ để tạo ATP
    B. tạo ánh sáng
    C. ngừng trao đổi chất
    D. chỉ tạo nước
  7. Câu 7. Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu ____.
    A. luôn chảy trong hệ mạch
    B. tràn tự do vào khoang cơ thể
    C. không qua tim
    D. không vận chuyển khí
  8. Câu 8. Trao đổi khí hiệu quả cần bề mặt ____.
    A. mỏng, ẩm, diện tích lớn và được thông khí/tưới máu phù hợp
    B. dày, khô
    C. rất nhỏ
    D. không có mạch
  9. Câu 9. Insulin có vai trò chính giúp ____.
    A. giảm glucose máu khi tăng cao
    B. tăng glucose máu luôn
    C. tăng nhiệt độ
    D. ngừng hấp thu glucose
  10. Câu 10. Cân bằng nội môi là duy trì ____.
    A. môi trường trong tương đối ổn định
    B. môi trường ngoài cố định
    C. nhịp tim luôn bằng nhau
    D. mọi hormone bằng 0

Phần II. Tự luận – 6,0 điểm

  1. Bài 1. Giải thích vì sao thoát hơi nước ở lá có thể hỗ trợ vận chuyển nước từ rễ lên.
  2. Bài 2. Nêu hai yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng tốc độ quang hợp.
  3. Bài 3. Phân biệt mạch gỗ và mạch rây về chất vận chuyển chủ yếu.
  4. Bài 4. Vì sao bề mặt trao đổi khí cần mỏng và ẩm?
  5. Bài 5. Giải thích cơ chế phản hồi âm trong điều hòa glucose máu ở mức khái quát.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Lông hút tăng diện tích tiếp xúc đất.
  2. Câu 2: A. Xylem vận chuyển nước và khoáng lên trên.
  3. Câu 3: A. Phloem vận chuyển chất hữu cơ.
  4. Câu 4: A. Năng lượng ánh sáng được tích lũy trong liên kết hóa học.
  5. Câu 5: A. Khí khổng điều tiết trao đổi khí.
  6. Câu 6: A. Hô hấp cung cấp ATP cho hoạt động sống.
  7. Câu 7: A. Máu lưu thông trong mạch kín.
  8. Câu 8: A. Các đặc điểm này hỗ trợ khuếch tán khí.
  9. Câu 9: A. Insulin thúc đẩy tế bào nhận glucose và dự trữ.
  10. Câu 10: A. Homeostasis duy trì điều kiện nội môi trong giới hạn.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Thoát hơi nước tạo lực hút ở đầu trên cột nước trong mạch gỗ; cùng với liên kết giữa các phân tử nước và lực bám thành mạch, nước được kéo từ rễ lên lá.
  2. Bài 2. Ánh sáng, nồng độ CO2, nhiệt độ, nước, dinh dưỡng khoáng… Mỗi yếu tố có giới hạn tối ưu và có thể trở thành yếu tố giới hạn.
  3. Bài 3. Mạch gỗ chủ yếu vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên; mạch rây chủ yếu vận chuyển sản phẩm hữu cơ từ cơ quan nguồn đến cơ quan sử dụng/dự trữ.
  4. Bài 4. Mỏng làm giảm quãng đường khuếch tán; ẩm giúp khí hòa tan trước khi khuếch tán qua màng.
  5. Bài 5. Khi glucose máu tăng, cơ thể tiết tín hiệu như insulin làm giảm glucose; khi giảm, tín hiệu như glucagon giúp tăng glucose. Phản ứng đi ngược biến đổi ban đầu, đưa giá trị về vùng ổn định.

Nhận xét

Đề kết hợp câu nhận biết khái niệm với bài giải thích và vận dụng. Khi làm tự luận, học sinh cần ghi đúng công thức hoặc cơ chế, trình bày từng bước và kiểm tra đơn vị, kí hiệu hay thuật ngữ chuyên môn trước khi kết thúc.

Updated: 10/08/2026 — 11:18

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *