Đề ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ văn số 85 là đề tự biên soạn để luyện tập và tham khảo; không phải đề thi chính thức của một địa phương hay trường cụ thể.
ĐỀ ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN – ĐỀ SỐ 85
Thời gian làm bài gợi ý: 120 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Đọc hiểu – 4,0 điểm
Ở lần ghi chép thứ 85, người kể nhớ về một cuốn sổ ghi việc nhỏ. Sự việc ban đầu chỉ như một chi tiết nhỏ. Nhưng khi nhìn lại ở vòng suy ngẫm thứ 5, nhân vật nhận ra điều đáng nhớ không nằm ở việc mọi người làm bao nhiêu, mà ở cách họ kiểm tra lại điều mình tin là đúng. Có người muốn quyết định thật nhanh; có người đề nghị dừng lại vì một dữ kiện chưa rõ. Cả nhóm đặt câu hỏi khác, đối chiếu thêm thông tin và chấp nhận sửa kế hoạch. Kết quả không hoàn hảo, song mỗi người hiểu rõ hơn trách nhiệm của mình. Khi ra về, nhân vật nghĩ rằng trưởng thành đôi khi bắt đầu từ việc đủ bình tĩnh để kiểm tra lại chính kết luận của mình.
- Câu 1 (0,5 điểm). Trong tình huống Đồi thông cải tiến, Trong ngữ liệu đề số 85, xác định ngôi kể và điểm nhìn chính. Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước.
- Câu 2 (0,75 điểm). Trong tình huống Đồi thông cải tiến, Với ngữ liệu đề số 85, chỉ ra hai chi tiết cho thấy nhóm nhân vật thay đổi cách xử lí vấn đề. Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót.
- Câu 3 (1,0 điểm). Trong tình huống Đồi thông cải tiến, Phân tích tác dụng của đối lập “quyết định thật nhanh” và “dừng lại vì một dữ kiện chưa rõ” trong đề số 85. Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải.
- Câu 4 (1,75 điểm). Trong tình huống Đồi thông cải tiến, Từ ngữ liệu đề số 85, giải thích ý nghĩa của việc “kiểm tra lại chính kết luận của mình”. Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai.
Phần II. Viết – 6,0 điểm
- Câu 1 (2,0 điểm). Trong tình huống Đồi thông cải tiến, Viết đoạn khoảng 200 chữ, từ vấn đề của đề số 85, bàn về giá trị của việc sửa nhận định khi có bằng chứng mới. Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí.
- Câu 2 (4,0 điểm). Trong tình huống Đồi thông cải tiến, Từ câu chuyện về một cuốn sổ ghi việc nhỏ trong đề số 85, viết bài nghị luận khoảng 500–600 chữ về mối quan hệ giữa sự tự tin và khả năng tự kiểm chứng. Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Đọc hiểu
- Câu 1. Chấp nhận cách xác định hợp lí nếu nêu đúng căn cứ ngôn ngữ và điểm nhìn gắn với nhân vật trung tâm. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
- Câu 2. Có thể nêu: đặt câu hỏi khác; đối chiếu thêm thông tin; chấp nhận sửa kế hoạch; không quyết định vội khi dữ kiện chưa rõ. Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.
- Câu 3. Đối lập làm nổi bật hai cách ứng xử: chạy theo tốc độ và hành động dựa trên kiểm chứng, qua đó nhấn mạnh chất lượng quyết định. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
- Câu 4. Cần làm rõ: trưởng thành gồm khả năng nhận giới hạn hiểu biết, xem lại quan điểm và thay đổi khi có bằng chứng tốt hơn. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.
Phần II. Viết
- Câu 1. Đoạn cần có luận điểm, lí giải, ví dụ, phản biện ngắn và kết luận; phân biệt sửa ý kiến có căn cứ với thay đổi thất thường. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.
- Câu 2. Bài cần làm rõ tự tin giúp hành động và chịu trách nhiệm, còn tự kiểm chứng giúp tự tin không biến thành cố chấp; khuyến khích lập luận đa chiều và dẫn chứng phù hợp. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
Nhận xét
Đề theo bối cảnh Đồi thông cải tiến đã bổ sung yêu cầu kiểm chứng hoặc đối chiếu ngay trong từng nhiệm vụ, tránh kiểu chỉ thay số mà giữ nguyên cách suy luận.
