Ôn thi học kì 1 Sinh học lớp 10: Đề số 13 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Bài ôn số 13 được tự biên soạn theo hướng thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, dùng để luyện tập tham khảo chứ không phải đề chính thức.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 SINH HỌC LỚP 10 – ĐỀ SỐ 13

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm

Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Trong tình huống học tập về thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, ti thể liên quan chủ yếu tới gì?
    A. hô hấp tế bào
    B. quang hợp
    C. dịch mã duy nhất
    D. tiêu hóa ngoại bào
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Ở tình huống ôn tập về thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, ribôxôm thực hiện gì?
    A. nhân đôi DNA
    B. tổng hợp prôtêin
    C. tạo ATP chủ yếu
    D. tiêu hóa nội bào
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Khi giải nhiệm vụ về thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, enzym có vai trò gì?
    A. lưu trữ gen
    B. tạo màng
    C. xúc tác sinh học
    D. mang ôxy
  4. Câu 4 (0,5 điểm). DNA chứa loại đường nào?
    A. ribôzơ
    B. glucozơ
    C. fructozơ
    D. đêoxiribôzơ
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Trong bài thực hành liên quan thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, bộ Golgi thường làm gì?
    A. biến đổi và đóng gói sản phẩm
    B. quang hợp
    C. nhân đôi DNA
    D. tạo ATP chủ yếu
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Xét kiến thức thuộc chủ đề thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, cacbohiđrat gồm chủ yếu nguyên tố nào?
    A. C,N,P
    B. C,H,O
    C. N,S,O
    D. Fe,Ca,K

Phần II. Tự luận – 7,0 điểm

  1. Bài 1 (1,5 điểm). Xét kiến thức thuộc chủ đề thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, vì sao pH quá cao/thấp có thể làm enzym giảm hoạt tính?
  2. Bài 2 (1,5 điểm). Khi giải nhiệm vụ về thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, nêu ba thành phần của một nuclêôtit.
  3. Bài 3 (2,0 điểm). Ở một bài vận dụng về thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, phân biệt vận chuyển chủ động và thụ động.
  4. Bài 4 (2,0 điểm). Vận dụng phần thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng, nêu vai trò ti thể và ribôxôm.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Ti thể tham gia hô hấp hiếu khí.
  2. Câu 2: B. Ribôxôm là nơi dịch mã.
  3. Câu 3: C. Enzym tăng tốc phản ứng sinh hóa.
  4. Câu 4: D. DNA chứa đêoxiribôzơ.
  5. Câu 5: A. Golgi xử lí và đóng gói.
  6. Câu 6: B. Chủ yếu C,H,O.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Có thể làm thay đổi trạng thái ion hóa và cấu trúc trung tâm hoạt động.
  2. Bài 2. Bazơ nitơ, đường pentose và nhóm photphat.
  3. Bài 3. Thụ động theo gradient, không dùng ATP trực tiếp; chủ động có thể ngược gradient và cần năng lượng.
  4. Bài 4. Ti thể tạo ATP qua hô hấp; ribôxôm tổng hợp prôtêin.

Nhận xét

Các câu hỏi xoay quanh thành phần tế bào, màng, enzym và chuyển hóa năng lượng; kết quả sẽ hữu ích hơn nếu học sinh ghi lại nguyên nhân của từng lỗi sai.

Updated: 13/08/2026 — 01:10

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *