Bài ôn thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 7 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 45 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). ứng phó căng thẳng được hiểu phù hợp nhất là ____.
A. xác định nguyên nhân và tìm hỗ trợ
B. một cách hiểu trái ngược
C. không cần trách nhiệm
D. chỉ áp dụng cho người khác - Câu 2 (0,5 điểm). giữ chữ tín được hiểu phù hợp nhất là ____.
A. coi trọng lời hứa và trách nhiệm
B. một cách hiểu trái ngược
C. không cần trách nhiệm
D. chỉ áp dụng cho người khác - Câu 3 (0,5 điểm). di sản được hiểu phù hợp nhất là ____.
A. tôn trọng và bảo vệ
B. một cách hiểu trái ngược
C. không cần trách nhiệm
D. chỉ áp dụng cho người khác - Câu 4 (0,5 điểm). quyền trẻ em được hiểu phù hợp nhất là ____.
A. đi cùng trách nhiệm phù hợp
B. một cách hiểu trái ngược
C. không cần trách nhiệm
D. chỉ áp dụng cho người khác - Câu 5 (0,5 điểm). tệ nạn được hiểu phù hợp nhất là ____.
A. có thể gây hại cá nhân và xã hội
B. một cách hiểu trái ngược
C. không cần trách nhiệm
D. chỉ áp dụng cho người khác - Câu 6 (0,5 điểm). chất lạ được hiểu phù hợp nhất là ____.
A. từ chối và tìm người lớn
B. một cách hiểu trái ngược
C. không cần trách nhiệm
D. chỉ áp dụng cho người khác - Câu 7 (0,5 điểm). riêng tư online được hiểu phù hợp nhất là ____.
A. không đăng dữ liệu người khác tùy tiện
B. một cách hiểu trái ngược
C. không cần trách nhiệm
D. chỉ áp dụng cho người khác - Câu 8 (0,5 điểm). phản hồi được hiểu phù hợp nhất là ____.
A. nói vào vấn đề, không xúc phạm
B. một cách hiểu trái ngược
C. không cần trách nhiệm
D. chỉ áp dụng cho người khác
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Nêu một tình huống thể hiện trách nhiệm cá nhân.
- Bài 2 (1,5 điểm). Phân biệt một phẩm chất tích cực với cách làm cực đoan gần giống.
- Bài 3 (1,5 điểm). Nêu ba bước xử lí một xung đột an toàn.
- Bài 4 (1,5 điểm). Nêu một việc cụ thể có thể thực hiện trong tuần.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. ứng phó căng thẳng: xác định nguyên nhân và tìm hỗ trợ.
- Câu 2: A. giữ chữ tín: coi trọng lời hứa và trách nhiệm.
- Câu 3: A. di sản: tôn trọng và bảo vệ.
- Câu 4: A. quyền trẻ em: đi cùng trách nhiệm phù hợp.
- Câu 5: A. tệ nạn: có thể gây hại cá nhân và xã hội.
- Câu 6: A. chất lạ: từ chối và tìm người lớn.
- Câu 7: A. riêng tư online: không đăng dữ liệu người khác tùy tiện.
- Câu 8: A. phản hồi: nói vào vấn đề, không xúc phạm.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Ví dụ hoàn thành phần việc nhóm đúng hạn, nhận lỗi khi sai và chủ động sửa thay vì đổ lỗi.
- Bài 2. Ví dụ kiên trì khác cố chấp: kiên trì giữ mục tiêu nhưng điều chỉnh cách làm theo bằng chứng.
- Bài 3. Bình tĩnh, xác định vấn đề và quyền lợi, trao đổi tôn trọng; nếu có nguy cơ thì dừng và tìm người lớn/kênh phù hợp.
- Bài 4. Chọn một hành vi như tiết kiệm điện, giữ lời hứa, kiểm chứng tin hoặc lập lịch học và theo dõi kết quả.
Nhận xét
Đề thay đổi dữ kiện và cách hỏi so với các đề trước. Học sinh nên làm hết phần đề trước khi xem đáp án, sau đó xác định rõ lỗi do kiến thức, đọc đề hay trình bày.
