Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử: Đề số 18 năm 2026 có đáp án chi tiết

Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử số 18 là đề tự biên soạn để luyện tập và tham khảo, không phải đề thi chính thức; bối cảnh xuyên suốt là thiết kế mô hình trường học.

ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 18

Thời gian làm bài gợi ý: 50 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – 3,0 điểm

  1. Câu 1 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, khi nghiên cứu Cách mạng tháng Tám, thao tác kiểm chứng tốt nhất là?
    A. tin nguồn đầu tiên
    B. chọn ý kiến phổ biến nhất
    C. đối chiếu nhiều nguồn và hoàn cảnh tạo nguồn
    D. bỏ nguồn trái chiều
  2. Câu 2 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, phân biệt nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của kháng chiến chống Pháp giúp?
    A. bỏ qua bối cảnh
    B. chỉ nhớ ngày tháng
    C. làm mọi sự kiện giống nhau
    D. thấy cơ chế hình thành sự kiện
  3. Câu 3 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, kết luận về giai đoạn 1954–1975 có độ tin cậy cao khi?
    A. dựa trên bằng chứng và nêu giới hạn diễn giải
    B. chỉ dùng một hồi kí
    C. không cần dẫn chứng
    D. dựa hoàn toàn vào cảm xúc
  4. Câu 4 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, khi nghiên cứu Đổi mới từ 1986, thao tác kiểm chứng tốt nhất là?
    A. tin nguồn đầu tiên
    B. đối chiếu nhiều nguồn và hoàn cảnh tạo nguồn
    C. chọn ý kiến phổ biến nhất
    D. bỏ nguồn trái chiều
  5. Câu 5 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, phân biệt nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của trật tự thế giới sau 1945 giúp?
    A. bỏ qua bối cảnh
    B. chỉ nhớ ngày tháng
    C. thấy cơ chế hình thành sự kiện
    D. làm mọi sự kiện giống nhau
  6. Câu 6 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, kết luận về hội nhập quốc tế có độ tin cậy cao khi?
    A. chỉ dùng một hồi kí
    B. không cần dẫn chứng
    C. dựa hoàn toàn vào cảm xúc
    D. dựa trên bằng chứng và nêu giới hạn diễn giải
  7. Câu 7 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, khi nghiên cứu Cách mạng tháng Tám, thao tác kiểm chứng tốt nhất là?
    A. đối chiếu nhiều nguồn và hoàn cảnh tạo nguồn
    B. tin nguồn đầu tiên
    C. chọn ý kiến phổ biến nhất
    D. bỏ nguồn trái chiều
  8. Câu 8 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, phân biệt nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của kháng chiến chống Pháp giúp?
    A. bỏ qua bối cảnh
    B. thấy cơ chế hình thành sự kiện
    C. chỉ nhớ ngày tháng
    D. làm mọi sự kiện giống nhau
  9. Câu 9 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, kết luận về giai đoạn 1954–1975 có độ tin cậy cao khi?
    A. chỉ dùng một hồi kí
    B. không cần dẫn chứng
    C. dựa trên bằng chứng và nêu giới hạn diễn giải
    D. dựa hoàn toàn vào cảm xúc
  10. Câu 10 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, khi nghiên cứu Đổi mới từ 1986, thao tác kiểm chứng tốt nhất là?
    A. tin nguồn đầu tiên
    B. chọn ý kiến phổ biến nhất
    C. bỏ nguồn trái chiều
    D. đối chiếu nhiều nguồn và hoàn cảnh tạo nguồn
  11. Câu 11 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, phân biệt nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của trật tự thế giới sau 1945 giúp?
    A. thấy cơ chế hình thành sự kiện
    B. bỏ qua bối cảnh
    C. chỉ nhớ ngày tháng
    D. làm mọi sự kiện giống nhau
  12. Câu 12 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, kết luận về hội nhập quốc tế có độ tin cậy cao khi?
    A. chỉ dùng một hồi kí
    B. dựa trên bằng chứng và nêu giới hạn diễn giải
    C. không cần dẫn chứng
    D. dựa hoàn toàn vào cảm xúc

Phần II. Đúng/Sai – 2,0 điểm

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, xét sử liệu
    a) Cần xem bối cảnh tạo nguồn.
    b) Nên đối chiếu nhiều nguồn.
    c) Nguồn gần sự kiện luôn tuyệt đối khách quan.
    d) Có thể bỏ nguồn trái giả thuyết.
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, xét lập luận lịch sử
    a) Cần phân biệt nguyên nhân và hệ quả.
    b) Niên đại giúp xác định trình tự.
    c) Chỉ thuộc ngày tháng là đủ hiểu lịch sử.
    d) Một nguồn đủ chứng minh mọi khía cạnh.
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, xét sử liệu
    a) Cần xem bối cảnh tạo nguồn.
    b) Nên đối chiếu nhiều nguồn.
    c) Nguồn gần sự kiện luôn tuyệt đối khách quan.
    d) Có thể bỏ nguồn trái giả thuyết.
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, xét lập luận lịch sử
    a) Cần phân biệt nguyên nhân và hệ quả.
    b) Niên đại giúp xác định trình tự.
    c) Chỉ thuộc ngày tháng là đủ hiểu lịch sử.
    d) Một nguồn đủ chứng minh mọi khía cạnh.

Phần III. Trả lời ngắn – 5,0 điểm

  1. Câu 1 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, nêu một nguyên tắc kiểm chứng sử liệu.
  2. Câu 2 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, phân biệt nguyên nhân với hệ quả.
  3. Câu 3 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, nêu một giới hạn của hồi kí.
  4. Câu 4 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, nêu cách xác định trình tự sự kiện.
  5. Câu 5 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, vì sao cần đặt sự kiện vào bối cảnh?

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

Đáp án Phần I

  1. Câu 1: C. Sử học cần kiểm chứng chéo và đánh giá bối cảnh nguồn.
  2. Câu 2: D. Phân biệt nguyên nhân giúp giải thích quá trình.
  3. Câu 3: A. Kết luận lịch sử cần bằng chứng và ý thức giới hạn nguồn.
  4. Câu 4: B. Sử học cần kiểm chứng chéo và đánh giá bối cảnh nguồn.
  5. Câu 5: C. Phân biệt nguyên nhân giúp giải thích quá trình.
  6. Câu 6: D. Kết luận lịch sử cần bằng chứng và ý thức giới hạn nguồn.
  7. Câu 7: A. Sử học cần kiểm chứng chéo và đánh giá bối cảnh nguồn.
  8. Câu 8: B. Phân biệt nguyên nhân giúp giải thích quá trình.
  9. Câu 9: C. Kết luận lịch sử cần bằng chứng và ý thức giới hạn nguồn.
  10. Câu 10: D. Sử học cần kiểm chứng chéo và đánh giá bối cảnh nguồn.
  11. Câu 11: A. Phân biệt nguyên nhân giúp giải thích quá trình.
  12. Câu 12: B. Kết luận lịch sử cần bằng chứng và ý thức giới hạn nguồn.

Đáp án Phần II

  1. Câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Mọi nguồn có giới hạn; cần kiểm chứng chéo.
  2. Câu 2: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Hiểu lịch sử cần bối cảnh và nhiều nguồn.
  3. Câu 3: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Mọi nguồn có giới hạn; cần kiểm chứng chéo.
  4. Câu 4: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Hiểu lịch sử cần bối cảnh và nhiều nguồn.

Đáp án Phần III

  1. Câu 1: Đối chiếu nhiều nguồn. Kiểm chứng chéo giảm thiên lệch.
  2. Câu 2: Nguyên nhân dẫn tới sự kiện; hệ quả là kết quả sau sự kiện. Xác định chiều quan hệ nhân quả.
  3. Câu 3: Chịu ảnh hưởng trí nhớ và góc nhìn cá nhân. Hồi kí có tính chủ quan.
  4. Câu 4: Dùng niên đại và quan hệ trước-sau. Niên đại tạo khung thời gian.
  5. Câu 5: Để hiểu điều kiện và lựa chọn của chủ thể. Bối cảnh tránh diễn giải tách rời.

Nhận xét

Đề chú trọng bối cảnh, nhân quả và đánh giá sử liệu.

Updated: 13/08/2026 — 01:11

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *