Đề ôn thi giữa học kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 7 số 1 là đề tự biên soạn, tập trung vào đọc nguồn và số liệu vùng; phạm vi thực tế có thể thay đổi theo tiến độ dạy học của từng trường.
ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Từ hồ sơ di sản-bản đồ, hai người cùng chứng kiến một sự kiện có thể kể khác nhau vì sao?
A. vị trí, lợi ích và trải nghiệm của họ khác nhau
B. thời gian luôn thay đổi sự kiện
C. sự kiện không tồn tại
D. mọi nguồn đều sai - Câu 2 (0,5 điểm). Ở hồ sơ di sản và bản đồ, dịch vụ phát triển mạnh thường gắn với điều kiện nào?
A. chỉ khoáng sản
B. dân cư, thu nhập, hạ tầng và mức độ kết nối
C. chỉ lượng mưa
D. chỉ độ cao - Câu 3 (0,5 điểm). Ở bản đồ lịch sử địa phương, sử liệu hiện vật là loại nào?
A. một dự báo tương lai
B. chỉ sách giáo khoa hiện nay
C. di tích, công cụ, đồ vật còn lại
D. một ý kiến không có nguồn - Câu 4 (0,5 điểm). Ở tuyến tham quan học tập, mật độ dân số được tính theo công thức nào?
A. diện tích chia dân số
B. GDP chia dân số
C. số sinh trừ số chết
D. dân số chia diện tích - Câu 5 (0,5 điểm). Ở bảng thời gian và bản đồ, khái niệm “tính liên tục và biến đổi” trong lịch sử giúp xem xét điều gì?
A. điều gì được giữ lại và điều gì thay đổi qua thời gian
B. chỉ mốc năm
C. chỉ tên nhân vật
D. chỉ kết quả cuối - Câu 6 (0,5 điểm). Ở chuyên đề dân cư-di sản, liên kết vùng có thể giúp các địa phương điều gì?
A. xóa mọi khác biệt tự nhiên
B. phối hợp hạ tầng và phát huy thế mạnh bổ sung
C. ngừng trao đổi hàng hóa
D. giảm kết nối giao thông
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Trong bộ tư liệu vùng lớp 7, nêu một biện pháp thích ứng với rủi ro khí hậu và giải thích vì sao biện pháp đó phù hợp.
- Bài 2 (1,5 điểm). Liên hệ với tuyến tham quan học tập, với một nguồn sử liệu trong hồ sơ lớp 7, hãy nêu ba bước kiểm tra trước khi dùng nguồn đó để kết luận.
- Bài 3 (2,0 điểm). Với hồ sơ di sản-bản đồ dành cho lớp 7, một khu vực có 1 000 000 người trên 3 200 km². Tính mật độ dân số.
- Bài 4 (2,0 điểm). Khi xử lí bảng thời gian và không gian, giải thích vì sao một sự kiện có thể có nhiều cách diễn giải nhưng không có nghĩa mọi diễn giải đều đáng tin như nhau.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Góc nhìn của người tạo nguồn ảnh hưởng nội dung được ghi lại.
- Câu 2: B. Nhu cầu và khả năng kết nối quyết định nhiều hoạt động dịch vụ.
- Câu 3: C. Hiện vật là dấu tích vật chất còn lại từ quá khứ.
- Câu 4: D. Mật độ dân số bằng số dân trên một đơn vị diện tích.
- Câu 5: A. Lịch sử vừa có yếu tố tiếp nối vừa có yếu tố biến đổi.
- Câu 6: B. Liên kết giúp phối hợp thay vì phát triển tách rời.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Chọn biện pháp theo loại rủi ro, ví dụ quy hoạch tránh vùng nguy cơ, cảnh báo sớm, hạ tầng chống ngập hoặc phục hồi hệ sinh thái.
- Bài 2. Xác định người tạo và thời điểm; xem mục đích/bối cảnh; đối chiếu ít nhất một nguồn độc lập rồi mới kết luận.
- Bài 3. Mật độ = dân số/diện tích = 312,5 người/km².
- Bài 4. Góc nhìn có thể khác, nhưng diễn giải vẫn phải phù hợp bằng chứng, bối cảnh và logic lịch sử.
Nhận xét
Đề số 1 ưu tiên đọc nguồn và số liệu vùng; sau khi chữa, học sinh nên phân loại lỗi theo kiến thức, đọc đề, thao tác và trình bày để ôn giữa học kì 1 hiệu quả hơn.
