Ôn thi học kì 1 Địa lí lớp 10: Đề số 7 năm học 2026-2027 có đáp án chi tiết

Bộ câu hỏi số 7 luyện dân cư-đô thị và phân bố theo hình thức đề hoàn chỉnh, phù hợp dùng làm tài liệu tham khảo trước kì kiểm tra.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 ĐỊA LÍ LỚP 10 – ĐỀ SỐ 7

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm

Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Trong hồ sơ khí hậu, kinh độ và vĩ độ được dùng chủ yếu để làm gì?
    A. xác định vị trí địa lí trên bề mặt Trái Đất
    B. tính dân số
    C. đo thu nhập
    D. xác định loại đất duy nhất
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Trong bản đồ học tập, mật độ dân số được tính theo công thức nào?
    A. diện tích chia dân số
    B. dân số chia diện tích
    C. GDP chia dân số
    D. số sinh trừ số chết
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Từ bảng số liệu vùng, khí hậu khác thời tiết ở điểm nào?
    A. khí hậu chỉ xảy ra trong một giờ
    B. thời tiết không thay đổi
    C. khí hậu phản ánh đặc trưng thời tiết lâu dài
    D. hai khái niệm hoàn toàn giống nhau
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Ở hồ sơ địa lí, đô thị hóa không chỉ là tăng tỉ lệ dân thành thị mà còn gắn với điều gì?
    A. giảm mọi dịch vụ
    B. xóa hoàn toàn nông thôn
    C. giảm giao thông
    D. mở rộng không gian, chức năng và lối sống đô thị
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Trong tình huống không gian lớp 10, tỉ lệ bản đồ 1:1 000 000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu ngoài thực tế?
    A. 10 km
    B. 1 km
    C. 100 km
    D. 100 m
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Trong một kế hoạch phát triển địa phương, sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời kết hợp với trục nghiêng liên quan trực tiếp tới hiện tượng nào?
    A. ngày đêm duy nhất
    B. các mùa
    C. động đất
    D. sóng thần

Phần II. Tự luận – 7,0 điểm

  1. Bài 1 (1,5 điểm). Khi xử lí bảng số liệu vùng, nêu một biện pháp thích ứng với rủi ro khí hậu và giải thích vì sao biện pháp đó phù hợp.
  2. Bài 2 (1,5 điểm). Liên hệ với sơ đồ vùng, một khu vực có 800 000 người trên 2 600 km². Tính mật độ dân số.
  3. Bài 3 (2,0 điểm). Ở tình huống không gian, giải thích vì sao cùng một chỉ tiêu địa lí cần được đọc cùng quy mô, thời gian và phạm vi lãnh thổ.
  4. Bài 4 (2,0 điểm). Liên hệ với một kế hoạch phát triển địa phương, nêu một lợi ích và một thách thức của đô thị hóa hoặc tập trung dân cư.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Hệ tọa độ địa lí xác định vị trí điểm trên Trái Đất.
  2. Câu 2: B. Mật độ dân số bằng số dân trên một đơn vị diện tích.
  3. Câu 3: C. Khí hậu là đặc trưng trung bình và biến thiên lâu dài của thời tiết.
  4. Câu 4: D. Đô thị hóa là quá trình kinh tế-xã hội và không gian phức hợp.
  5. Câu 5: A. 1 000 000 cm bằng 10 km.
  6. Câu 6: B. Trục nghiêng và chuyển động quanh Mặt Trời tạo sự thay đổi mùa.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Chọn biện pháp theo loại rủi ro, ví dụ quy hoạch tránh vùng nguy cơ, cảnh báo sớm, hạ tầng chống ngập hoặc phục hồi hệ sinh thái.
  2. Bài 2. Mật độ = dân số/diện tích = 307,7 người/km².
  3. Bài 3. Một tỉ lệ hay giá trị trung bình có thể thay đổi ý nghĩa nếu quy mô, giai đoạn hoặc ranh giới so sánh khác nhau.
  4. Bài 4. Lợi ích có thể là thị trường-dịch vụ lớn; thách thức có thể là quá tải hạ tầng, nhà ở, môi trường. Cần giải thích mối liên hệ.

Nhận xét

Trọng tâm của đề là dân cư-đô thị và phân bố; nếu sai lặp lại cùng một dạng, học sinh nên luyện thêm đúng dạng đó thay vì làm lại toàn bộ.

Updated: 13/08/2026 — 01:10

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *