Bài ôn thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Số 62 932 có chữ số hàng nghìn là ____ .
A. 2
B. 9
C. 6
D. 2 Trong bối cảnh phòng thí nghiệm tổng hợp, hãy nêu ngắn gọn căn cứ chính cho lựa chọn hoặc kết quả. - Câu 2 (0,5 điểm). Làm tròn 62 932 đến hàng nghìn được ____ .
A. 62 000
B. 63 000
C. 60 000
D. 63 004 - Câu 3 (0,5 điểm). 3564×7=____.
A. 24 848
B. 25 048
C. 24 948
D. 21 384 - Câu 4 (0,5 điểm). 95968:8=____.
A. 11 896
B. 12 096
C. 11 960
D. 11 996 - Câu 5 (0,5 điểm). Trung bình cộng của 84, 96, 108 là ____ .
A. 96
B. 288
C. 94
D. 98 - Câu 6 (0,5 điểm). 5 tạ 22 kg = ____ kg.
A. 5 022
B. 522
C. 72
D. 500
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,75 điểm). Đặt tính: 62932+24036; 91968-24036.
- Bài 2 (1,75 điểm). Tính thuận tiện: 125×20×8.
- Bài 3 (1,75 điểm). Kho có 24 kiện, mỗi kiện 180 kg. Đã xuất 1740 kg. Còn lại?
- Bài 4 (1,75 điểm). Hình chữ nhật dài 54 m, rộng 42 m. Tính chu vi và diện tích.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Xác định theo vị trí hàng nghìn. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. Xét chữ số hàng trăm để làm tròn.
- Câu 3: C. 3564×7=24948.
- Câu 4: D. Chia số đã cho cho 8.
- Câu 5: A. Tổng 288, chia 3 được 96.
- Câu 6: B. 1 tạ=100 kg.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 86968; 67932.
- Bài 2. 125×8=1 000; kết quả 20000.
- Bài 3. 2580 kg.
- Bài 4. Chu vi 192 m; diện tích 2268 m².
Nhận xét
Đề số 1 ưu tiên số tự nhiên lớn, phép tính nhiều chữ số, trung bình cộng và hình chữ nhật; sau khi chữa, học sinh nên phân loại lỗi theo kiến thức, đọc đề, thao tác và trình bày để ôn giữa học kì 1 hiệu quả hơn.
