Đề ôn thi học kì 1 Vật lí lớp 12 số 6 là đề tự biên soạn dùng để luyện tập các dạng bài nhiệt học, chất khí và cảm ứng điện từ.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 VẬT LÍ LỚP 12 – ĐỀ SỐ 6
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A. J/(kg·K)
B. J
C. W
D. Pa - Câu 2 (0,5 điểm). Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định, đại lượng nào không đổi?
A. Thể tích
B. Áp suất
C. Nhiệt độ tuyệt đối
D. Khối lượng riêng - Câu 3 (0,5 điểm). Nhiệt độ \(100^\circ C\) xấp xỉ bằng
A. 273 K
B. 300 K
C. 373 K
D. 473 K - Câu 4 (0,5 điểm). Từ thông qua một vòng dây phẳng diện tích \(S\), đặt trong từ trường đều cảm ứng từ \(B\), được tính bởi
A. \(\Phi=BS\cos\alpha\)
B. \(\Phi=B/S\)
C. \(\Phi=IR\)
D. \(\Phi=BS\) trong mọi trường hợp - Câu 5 (0,5 điểm). Theo định luật Len-xơ, dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra
A. luôn cùng chiều với từ trường ngoài
B. chống lại nguyên nhân sinh ra nó
C. luôn làm tăng từ thông
D. không phụ thuộc sự biến thiên từ thông - Câu 6 (0,5 điểm). Với máy biến áp lí tưởng tăng áp, nhận xét đúng là
A. \(N_2<N_1\)
B. \(N_2=N_1\)
C. \(N_2>N_1\)
D. không có cuộn thứ cấp - Câu 7 (0,5 điểm). Một lượng khí được giữ ở thể tích không đổi. Nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng thì áp suất của khí
A. tăng
B. giảm
C. không đổi
D. bằng 0 - Câu 8 (0,5 điểm). Suất điện động cảm ứng trung bình trong cuộn \(N\) vòng có độ lớn tỉ lệ với
A. điện trở cuộn dây
B. thời gian biến thiên từ thông
C. độ biến thiên từ thông qua mỗi vòng chia cho thời gian biến thiên
D. khối lượng cuộn dây
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Có 3 kg nước, nhiệt dung riêng \(c=4200\ \text{{J/(kg·K)}}\), được làm tăng nhiệt độ thêm \(5^\circ C\). Tính nhiệt lượng nước nhận được.
- Bài 2 (1,5 điểm). Một lượng khí ở thể tích không đổi có \(p_1=1{{,}}5\) atm, \(T_1=300\) K. Khi nhiệt độ tăng đến \(T_2=400\) K, tính áp suất \(p_2\).
- Bài 3 (1,5 điểm). Một cuộn dây có 100 vòng. Từ thông qua mỗi vòng giảm đều một lượng \(0{{,}}01\) Wb trong \(0{{,}}05\) s. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình trong cuộn dây.
- Bài 4 (1,5 điểm). Một máy biến áp lí tưởng có \(N_1=500\) vòng, \(N_2=2000\) vòng, điện áp hiệu dụng ở cuộn sơ cấp \(U_1=110\) V. Tính điện áp hiệu dụng \(U_2\) ở cuộn thứ cấp và cho biết đây là máy tăng áp hay hạ áp.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Nhiệt dung riêng cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để nhiệt độ tăng 1 K, vì vậy đơn vị là J/(kg·K).
- Câu 2: B. “Đẳng áp” nghĩa là áp suất không đổi trong suốt quá trình.
- Câu 3: C. Đổi gần đúng theo \(T=t+273\), ta có \(T\approx373\) K.
- Câu 4: A. Với \(\alpha\) là góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây, \(\Phi=BS\cos\alpha\).
- Câu 5: B. Định luật Len-xơ cho biết tác dụng từ của dòng cảm ứng chống lại sự biến thiên từ thông đã sinh ra dòng điện ấy.
- Câu 6: C. Với máy biến áp lí tưởng, \(\frac{{U_2}}{{U_1}}=\frac{{N_2}}{{N_1}}\). Muốn tăng điện áp thì \(N_2>N_1\).
- Câu 7: A. Ở thể tích không đổi, với một lượng khí xác định ta có \(\frac{{p}}{{T}}=\text{{hằng số}}\), nên \(T\) tăng thì \(p\) tăng.
- Câu 8: C. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình thỏa \(|e|=N\frac{{|\Delta\Phi|}}{{\Delta t}}\).
Phần II. Tự luận
- Bài 1. \(Q=mc\Delta T=3\cdot4200\cdot5=63000\ \text{{J}}\). Vậy \(Q=6{{,}}3\times10^4\) J. Khi tính cần dùng độ tăng nhiệt độ, không phải nhiệt độ cuối của nước.
- Bài 2. Vì thể tích không đổi nên \(\frac{{p_1}}{{T_1}}=\frac{{p_2}}{{T_2}}\). Suy ra \(p_2=p_1\frac{{T_2}}{{T_1}}=1{{,}}5\cdot\frac{{400}}{{300}}=2\) atm.
- Bài 3. \(|e|=N\frac{{|\Delta\Phi|}}{{\Delta t}}=100\cdot\frac{{0{{,}}01}}{{0{{,}}05}}=20\ \text{{V}}\). Vậy suất điện động cảm ứng trung bình có độ lớn 20 V.
- Bài 4. \(\frac{{U_2}}{{U_1}}=\frac{{N_2}}{{N_1}}\), nên \(U_2=110\cdot\frac{{2000}}{{500}}=440\) V. Vì \(U_2>U_1\) và \(N_2>N_1\), đây là máy biến áp tăng áp.
Nhận xét
Đề yêu cầu học sinh phân biệt đúng các quá trình của chất khí, đổi nhiệt độ sang kelvin khi cần, sử dụng chính xác công thức nhiệt lượng, định luật cảm ứng điện từ và tỉ số máy biến áp; ở phần tự luận nên ghi công thức trước, thay số kèm đơn vị và kiểm tra tính hợp lí của kết quả.
