Đề ôn thi học kì 1 Toán lớp 4 số 2 gồm phần trắc nghiệm và tự luận; học sinh nên làm toàn bộ đề trước khi xem lời giải chi tiết.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
- Câu 1. Số 704 205 đọc đúng là ____.
A. bảy trăm linh bốn nghìn hai trăm linh năm
B. bảy trăm bốn nghìn hai trăm năm
C. bảy trăm linh bốn nghìn hai trăm năm mươi
D. bảy trăm bốn mươi nghìn hai trăm linh năm - Câu 2. 35 680 làm tròn đến hàng nghìn được ____.
A. 35 000
B. 36 000
C. 35 700
D. 40 000 - Câu 3. 4 208 × 5 = ____.
A. 21 040
B. 20 040
C. 21 400
D. 20 400 - Câu 4. 96 480 : 8 = ____.
A. 12 060
B. 12 600
C. 11 060
D. 10 260 - Câu 5. 3 tấn 50 kg bằng ____.
A. 3 050 kg
B. 350 kg
C. 30 050 kg
D. 3 500 kg - Câu 6. Diện tích hình chữ nhật 15 cm × 8 cm là ____.
A. 46 cm²
B. 120 cm²
C. 23 cm²
D. 240 cm²
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 48 375 + 27 946; b) 90 002 – 38 756; c) 3 425 × 6; d) 84 672 : 7.
- Bài 2. Tính thuận tiện: 125 × 8 × 25 × 4.
- Bài 3. Một thư viện có 4 tủ, mỗi tủ 275 quyển sách. Thư viện mua thêm 368 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu quyển?
- Bài 4. Một mảnh đất hình chữ nhật dài 35 m, rộng kém chiều dài 12 m. Tính chu vi và diện tích.
- Bài 5. Trung bình cộng của ba số là 248. Hai số đầu là 215 và 267. Tìm số thứ ba.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Tách số theo lớp nghìn và lớp đơn vị.
- Câu 2: B. Chữ số hàng trăm là 6 nên làm tròn lên.
- Câu 3: A. 4 208 × 5 = 21 040.
- Câu 4: A. 96 480 : 8 = 12 060.
- Câu 5: A. 3 tấn = 3 000 kg.
- Câu 6: B. 15 × 8 = 120 cm².
Phần II. Tự luận
- Bài 1. a) 76 321. b) 51 246. c) 20 550. d) 12 096.
- Bài 2. Nhóm (125 × 8) × (25 × 4) = 1 000 × 100 = 100 000.
- Bài 3. 4 × 275 = 1 100 quyển. Tổng là 1 100 + 368 = 1 468 quyển.
- Bài 4. Rộng = 35 – 12 = 23 m. Chu vi = (35+23)×2 = 116 m. Diện tích = 35×23 = 805 m².
- Bài 5. Tổng ba số = 248×3 = 744. Số thứ ba = 744 – 215 – 267 = 262.
Nhận xét
Đề số 2 thay đổi dữ kiện và cách hỏi so với đề số 1, tập trung vào tính toán chính xác, vận dụng kiến thức và trình bày lời giải rõ ràng. Sau khi chữa, học sinh nên làm lại những câu sai mà không nhìn đáp án.
