Bài ôn thi học kì 1 môn Vật lí lớp 12 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 VẬT LÍ LỚP 12 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). Nhiệt độ tuyệt đối được đo theo thang ____.
A. Kelvin
B. Celsius duy nhất
C. Joule
D. Pascal - Câu 2 (0,5 điểm). 0°C xấp xỉ bằng ____.
A. 273 K
B. 0 K
C. 100 K
D. 373 K - Câu 3 (0,5 điểm). Nội năng của vật liên quan đến ____.
A. chuyển động và tương tác vi mô của các phân tử
B. chỉ chuyển động tịnh tiến cả vật
C. chỉ độ cao
D. chỉ khối lượng - Câu 4 (0,5 điểm). Khí lí tưởng là mô hình trong đó các phân tử ____.
A. được coi như chất điểm và tương tác đáng kể chủ yếu khi va chạm
B. đứng yên
C. có kích thước rất lớn
D. không chuyển động - Câu 5 (0,5 điểm). Với lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích có quan hệ ____.
A. tỉ lệ nghịch
B. tỉ lệ thuận
C. không liên quan
D. luôn bằng nhau - Câu 6 (0,5 điểm). Từ trường có thể tác dụng lực lên ____.
A. nam châm và điện tích chuyển động/dòng điện
B. chỉ vật đứng yên không mang tính từ
C. thời gian
D. nhiệt độ - Câu 7 (0,25 điểm). Đơn vị cảm ứng từ là ____.
A. tesla
B. volt
C. ohm
D. watt - Câu 8 (0,25 điểm). Đường sức từ của nam châm bên ngoài nam châm đi từ ____.
A. cực Bắc sang cực Nam
B. cực Nam sang cực Bắc
C. tâm ra mọi hướng
D. không có hướng - Câu 9 (0,25 điểm). Dòng điện tạo ra ____.
A. từ trường xung quanh
B. không có tác dụng từ
C. chỉ ánh sáng
D. chỉ nhiệt trong mọi trường hợp - Câu 10 (0,25 điểm). Hiện tượng cảm ứng điện từ liên quan đến ____.
A. sự biến thiên từ thông qua mạch
B. nhiệt độ không đổi
C. khối lượng
D. áp suất khí
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,25 điểm). Đổi 27°C sang Kelvin.
- Bài 2 (1,25 điểm). Một lượng khí ở nhiệt độ không đổi có p1=1,0×10^5 Pa, V1=4,0 L. Khi thể tích giảm còn 2,0 L, tính p2.
- Bài 3 (1,25 điểm). Nêu hai cách làm thay đổi nội năng của vật.
- Bài 4 (1,25 điểm). Giải thích vì sao kim nam châm la bàn lệch khi đặt gần dây dẫn có dòng điện.
- Bài 5 (1 điểm). Nêu điều kiện cơ bản để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Thang Kelvin là thang nhiệt độ tuyệt đối.
- Câu 2: A. T(K)=t(°C)+273,15.
- Câu 3: A. Nội năng là năng lượng vi mô của hệ.
- Câu 4: A. Đó là giả thiết cơ bản của mô hình khí lí tưởng.
- Câu 5: A. Định luật Boyle: pV=hằng số khi T không đổi.
- Câu 6: A. Từ trường tác dụng lên nam châm, dòng điện, điện tích chuyển động.
- Câu 7: A. Tesla (T).
- Câu 8: A. Bên ngoài nam châm, đường sức từ đi từ N sang S.
- Câu 9: A. Dòng điện tạo từ trường.
- Câu 10: A. Từ thông biến thiên có thể gây suất điện động cảm ứng.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. T≈27+273=300 K.
- Bài 2. p1V1=p2V2 ⇒ p2=p1V1/V2=1,0×10^5×4/2=2,0×10^5 Pa.
- Bài 3. Thực hiện công lên vật hoặc truyền nhiệt cho/ra khỏi vật.
- Bài 4. Dòng điện tạo ra từ trường xung quanh dây, từ trường này tác dụng mômen/lực từ lên kim nam châm làm kim đổi hướng.
- Bài 5. Từ thông qua mạch kín phải biến thiên theo thời gian; khi đó xuất hiện suất điện động cảm ứng và nếu mạch kín sẽ có dòng cảm ứng.
Nhận xét
Đề kết hợp câu nhận biết khái niệm với bài giải thích và vận dụng. Khi làm tự luận, học sinh cần ghi đúng công thức hoặc cơ chế, trình bày từng bước và kiểm tra đơn vị, kí hiệu hay thuật ngữ chuyên môn trước khi kết thúc.
