Đề ôn thi giữa học kì 1 Tin học lớp 7 số 1 là đề tự biên soạn, tập trung vào mạng, sao lưu và trách nhiệm số; phạm vi thực tế có thể thay đổi theo tiến độ dạy học của từng trường.
ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 1 TIN HỌC LỚP 7 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Trong bài thực hành dữ liệu, công thức trong bảng tính thường bắt đầu bằng kí hiệu nào?
A. =
B. @
C. #
D. % - Câu 2 (0,5 điểm). Trong dự án lớp học số, sao lưu dữ liệu nhằm mục đích chính nào?
A. làm màn hình sáng hơn
B. khôi phục khi tệp gốc bị mất hoặc hỏng
C. xóa mọi phiên bản cũ
D. tự động công khai dữ liệu - Câu 3 (0,5 điểm). Trong thư mục học tập, địa chỉ ô B5 trong bảng tính cho biết điều gì?
A. hàng B, cột 5
B. tệp B, trang 5
C. cột B, hàng 5
D. công thức thứ 5 - Câu 4 (0,5 điểm). Với tình huống an toàn mạng dành cho lớp 7, cấu trúc rẽ nhánh được dùng khi nào?
A. mọi bước giống nhau
B. không có dữ liệu
C. chỉ cần in văn bản
D. cần chọn hành động theo một điều kiện - Câu 5 (0,5 điểm). Trong một nhiệm vụ lập trình, nên kiểm tra điều gì?
A. tác giả, ngày cập nhật, bằng chứng và nguồn tham chiếu
B. chỉ số lượt thích
C. màu nền trang
D. độ dài tiêu đề - Câu 6 (0,5 điểm). Trong tình huống an toàn mạng, thuật toán là gì?
A. một thiết bị phần cứng
B. dãy bước hữu hạn, rõ ràng để giải một nhiệm vụ
C. một mật khẩu
D. một tệp hình ảnh
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Trong thư mục học tập của học sinh lớp 7, khi hai trang web đưa số liệu khác nhau, hãy nêu cách kiểm tra trước khi dùng số liệu trong bài.
- Bài 2 (1,5 điểm). Trong bảng dữ liệu lớp của học sinh lớp 7, viết thuật toán bằng lời để nhập một số nguyên và thông báo số đó chẵn hay lẻ.
- Bài 3 (2,0 điểm). Trong một nhiệm vụ lập trình của học sinh lớp 7, nêu ba bước xử lí khi nhận tin nhắn yêu cầu cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực qua đường dẫn lạ.
- Bài 4 (2,0 điểm). Trong tình huống an toàn mạng của học sinh lớp 7, giải thích khác nhau giữa dữ liệu nhập trực tiếp và công thức trong bảng tính.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Dấu = báo cho phần mềm biết đây là công thức.
- Câu 2: B. Bản sao dự phòng hỗ trợ phục hồi dữ liệu.
- Câu 3: C. Địa chỉ ô gồm tên cột và số hàng.
- Câu 4: D. Rẽ nhánh cho phép lựa chọn theo điều kiện đúng/sai.
- Câu 5: A. Độ tin cậy cần dựa trên nguồn gốc và bằng chứng, không chỉ mức phổ biến.
- Câu 6: B. Thuật toán mô tả trình tự thao tác để đạt mục tiêu.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Kiểm tra nguồn gốc, thời điểm, định nghĩa chỉ tiêu, phương pháp thu thập và đối chiếu nguồn đáng tin khác.
- Bài 2. Nhập n → tính phần dư khi chia 2 → nếu dư 0 báo chẵn, ngược lại báo lẻ → kết thúc.
- Bài 3. Không cung cấp thông tin/không bấm vội; kiểm tra người gửi qua kênh chính thức; báo người có trách nhiệm và xóa/chặn khi xác định lừa đảo.
- Bài 4. Dữ liệu là giá trị được nhập; công thức là biểu thức tính toán, thường tham chiếu ô khác và tự cập nhật khi dữ liệu nguồn đổi.
Nhận xét
Đề số 1 ưu tiên mạng, sao lưu và trách nhiệm số; sau khi chữa, học sinh nên phân loại lỗi theo kiến thức, đọc đề, thao tác và trình bày để ôn giữa học kì 1 hiệu quả hơn.
