Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 2 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 2 – ĐỀ SỐ 10
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1 (1 điểm). Số 57 gồm ____.
A. 5 chục và 7 đơn vị
B. 7 chục và 5 đơn vị
C. 57 chục
D. 5 đơn vị - Câu 2 (1 điểm). 48 + 36 = ____.
A. 74
B. 84
C. 85
D. 83 - Câu 3 (1 điểm). 87 – 39 = ____.
A. 58
B. 47
C. 48
D. 49 - Câu 4 (1 điểm). 4 × 6 = ____.
A. 20
B. 28
C. 18
D. 24 - Câu 5 (1 điểm). 54 : 6 = ____.
A. 9
B. 8
C. 7
D. 6 - Câu 6 (1 điểm). 6 dm 2 cm = __ cm.
A. 602
B. 62
C. 8
D. 620
Phần II. Tự luận
- Bài 1 (1 điểm). Đặt tính: 79+16; 91-56; 37+48; 82-45.
- Bài 2 (0,75 điểm). Tính: 3×9; 5×7; 32:4; 63:7.
- Bài 3 (0,75 điểm). Một giá có 29 quyển truyện, xếp thêm 34 quyển. Có tất cả?
- Bài 4 (0,75 điểm). Một dải giấy dài 96 cm, cắt đi 38 cm. Còn lại?
- Bài 5 (0,75 điểm). Có 45 nhãn vở chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn nhận?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. 57=50+7. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. 48+36=84. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: C. 87-39=48. Nếu có nhiều bước tính, nên kiểm tra lại từng phép tính từ kết quả cuối về dữ kiện ban đầu.
- Câu 4: D. 4×6=24. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 5: A. 54:6=9.
- Câu 6: B. 6 dm=60 cm, cộng 2 cm.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 95; 35; 85; 37.
- Bài 2. 27; 35; 8; 9.
- Bài 3. 29+34=63 quyển.
- Bài 4. 96-38=58 cm.
- Bài 5. 45:5=9 nhãn.
Nhận xét
Đề dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Khi chữa bài, học sinh nên ghi rõ lỗi do kiến thức, đọc thiếu dữ kiện, tính toán hay cách trình bày.
