Ôn thi học kì 1 Toán lớp 9: Đề số 15 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 9 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 9 – ĐỀ SỐ 15

Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm

Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Căn bậc hai số học của 1225 là ____ .
    A. 35
    B. -35
    C. 70
    D. 612,5
  2. Câu 2 (0,5 điểm). 5x-27=43 thì x=____.
    A. 4
    B. 14
    C. 6
    D. 8
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Hàm y=2x-6, tại x=-2 có y bằng ____ .
    A. -1
    B. 1
    C. -10
    D. 5
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Hệ x+y=18, x-y=7 có x bằng ____ .
    A. 7
    B. 8
    C. 9
    D. 12,5
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Trong bài luyện tính lớp 9, hãy xử lí yêu cầu: cos60° bằng ____ .
    A. 1/2
    B. √3/2
    C. 1
    D. 0
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Đường tròn bán kính 8 cm có chu vi (π=3,14) bằng ____ cm.
    A. 200,96
    B. 50,24
    C. 16
    D. 64

Phần II. Tự luận – 7,0 điểm

  1. Bài 1 (1,75 điểm). Giải phương trình 9(2x-1)-4(x+3)=45.
  2. Bài 2 (1,75 điểm). Giải hệ 2x+3y=35; x-y=2.
  3. Bài 3 (1,75 điểm). Một cột có bóng 27 m; cọc 1,2 m có bóng 1,3 m, Tính chiều cao cột,
  4. Bài 4 (1,75 điểm). Kiểm tra phép tính hoặc nhận định sau rồi chọn phương án đúng: Đường tròn đường kính 14 cm. Tính chu vi và diện tích với π=3,14.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Căn bậc hai số học là số không âm.
  2. Câu 2: B. Chuyển vế và chia hệ số.
  3. Câu 3: C. Thay giá trị x vào biểu thức hàm số.
  4. Câu 4: D. Cộng hai phương trình để tìm x.
  5. Câu 5: A. Giá trị lượng giác cơ bản.
  6. Câu 6: B. C=2πr.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Khai triển, thu gọn rồi giải phương trình bậc nhất.
  2. Bài 2. Từ phương trình hai biểu diễn x theo y rồi thế vào phương trình một.
  3. Bài 3. Dùng hai tam giác đồng dạng: chiều cao/bóng của cột bằng chiều cao/bóng của cọc.
  4. Bài 4. Tính r=d/2, rồi C=2πr và S=πr².

Nhận xét

Các câu hỏi xoay quanh căn thức, hàm số bậc nhất, hệ phương trình, lượng giác và đường tròn; kết quả sẽ hữu ích hơn nếu học sinh ghi lại nguyên nhân của từng lỗi sai.

Updated: 13/08/2026 — 12:21

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *