Bài ôn thi học kì 1 môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). Khan hiếm trong kinh tế nghĩa là ____.
A. nguồn lực hữu hạn so với nhu cầu
B. không có hàng hóa
C. mọi người nghèo
D. không có tiền - Câu 2 (0,5 điểm). Lựa chọn kinh tế luôn có ____.
A. chi phí cơ hội
B. lợi nhuận chắc chắn
C. không rủi ro
D. giá bằng 0 - Câu 3 (0,5 điểm). Cầu có thể tăng khi ____.
A. thu nhập tăng với hàng hóa thông thường, yếu tố khác không đổi
B. giá tăng luôn
C. người mua giảm
D. thị hiếu giảm - Câu 4 (0,5 điểm). Ngân sách thâm hụt khi ____.
A. chi lớn hơn thu
B. thu lớn hơn chi
C. thu bằng chi
D. không tiết kiệm - Câu 5 (0,5 điểm). Lãi suất là ____.
A. chi phí sử dụng vốn theo thời gian
B. một loại thuế duy nhất
C. giá mọi hàng
D. lương - Câu 6 (0,5 điểm). Vay tiêu dùng hợp lí khi ____.
A. có mục đích cần và khả năng trả nợ
B. chỉ vì quảng cáo
C. để đảo nợ liên tục
D. không đọc phí - Câu 7 (0,5 điểm). Quyền tự do kinh doanh phải ____.
A. trong khuôn khổ pháp luật
B. không giới hạn
C. cho phép gian lận
D. bỏ nghĩa vụ - Câu 8 (0,5 điểm). Lừa dối người tiêu dùng ____.
A. có thể xâm phạm quyền lợi và vi phạm pháp luật
B. luôn được phép
C. chỉ đạo đức
D. không hậu quả
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Phân tích chi phí cơ hội giữa mua điện thoại mới và học khóa kĩ năng.
- Bài 2 (1,5 điểm). Thu 3 000 000 đồng, tiết kiệm ít nhất 600 000. Lập ngân sách.
- Bài 3 (1,5 điểm). Vì sao ‘0% lãi suất’ vẫn cần đọc hợp đồng?
- Bài 4 (1,5 điểm). Nêu hai quyền và hai trách nhiệm người tiêu dùng.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Nguồn lực giới hạn nên phải lựa chọn.
- Câu 2: A. Chọn một phương án là từ bỏ phương án khác.
- Câu 3: A. Thu nhập có thể dịch chuyển cầu.
- Câu 4: A. Dòng tiền âm.
- Câu 5: A. Giá sử dụng vốn.
- Câu 6: A. Đánh giá nhu cầu và dòng tiền.
- Câu 7: A. Quyền đi cùng nghĩa vụ.
- Câu 8: A. Thông tin sai có thể gây thiệt hại.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Mua điện thoại thì bỏ lợi ích khóa học; học khóa thì bỏ tiện ích điện thoại mới. Quyết định dựa mục tiêu và nhu cầu.
- Bài 2. Ví dụ 1 800 000 thiết yếu, 600 000 tiết kiệm, 600 000 linh hoạt.
- Bài 3. Có thể có phí, điều kiện trả đúng hạn, bảo hiểm hoặc giá khác; cần xem tổng chi phí.
- Bài 4. Quyền được thông tin/an toàn/lựa chọn/khiếu nại; trách nhiệm đọc hướng dẫn, thanh toán và cung cấp thông tin trung thực.
Nhận xét
Đề số 2 dùng khái niệm kinh tế-pháp luật ổn định và tình huống đời sống; không yêu cầu học thuộc số điều luật, mức phạt hay thông tin pháp lí dễ thay đổi.
